
Nước cấp cho nhà máy sản xuất thực phẩm phải đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt như QCVN 01-1:2018/BYT, HACCP hoặc ISO 22000. Việc kiểm soát chất lượng nước giúp đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, ổn định chất lượng sản phẩm và đáp ứng các yêu cầu trong quá trình sản xuất công nghiệp thực phẩm.
Trong ngành công nghiệp thực phẩm, nước được sử dụng trong nhiều công đoạn như rửa nguyên liệu, chế biến, làm sạch thiết bị, làm mát máy móc và pha trộn sản phẩm. Vì vậy, chất lượng nước cấp cho nhà máy thực phẩm cần được kiểm soát chặt chẽ.
Bài viết dưới đây Thiên Phát Water sẽ giúp bạn hiểu rõ:
- Tiêu chuẩn nước cho nhà máy sản xuất thực phẩm
- Các chỉ tiêu cần kiểm soát trong nước
- Giải pháp hệ thống xử lý nước cho nhà máy thực phẩm
Vì sao nước cấp cho nhà máy sản xuất thực phẩm phải đạt tiêu chuẩn?
Trong sản xuất thực phẩm, nước không chỉ là nguyên liệu mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và độ an toàn của sản phẩm. Nếu nguồn nước không đạt tiêu chuẩn, doanh nghiệp có thể gặp nhiều rủi ro.
Nguy cơ nhiễm vi sinh trong thực phẩm
Nước chứa vi sinh vật hoặc vi khuẩn gây bệnh có thể làm nhiễm khuẩn thực phẩm, khiến sản phẩm nhanh hỏng hoặc không đạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm.
Ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
Các tạp chất như:
- sắt (Fe)
- mangan (Mn)
- độ cứng cao
- hợp chất hữu cơ
có thể làm thay đổi màu sắc, mùi vị và chất lượng thực phẩm.
Gây đóng cặn thiết bị và đường ống
Nước chứa nhiều khoáng chất hoặc cặn bẩn có thể gây:
- đóng cặn thiết bị sản xuất
- giảm hiệu suất vận hành
- tăng chi phí bảo trì.
Do đó, các nhà máy thực phẩm bắt buộc phải sử dụng nguồn nước đạt tiêu chuẩn trong sản xuất.

Sơ đồ quy trình sản xuất thực phẩm sử dụng nước
Tiêu chuẩn nước cho nhà máy sản xuất thực phẩm
Thông thường, nước sử dụng trong chế biến thực phẩm phải đạt tiêu chuẩn nước ăn uống.
Tại Việt Nam, tiêu chuẩn này được quy định trong:
QCVN 01-1:2018/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt.
Chỉ tiêu cảm quan
- Nước không màu
- Không mùi lạ
- Không vị bất thường
- Độ đục thấp
Chỉ tiêu hóa lý
| Chỉ tiêu | Giá trị cho phép |
| pH | 6.5 – 8.5 |
| Sắt (Fe) | Trong giới hạn quy chuẩn |
| Mangan (Mn) | Trong giới hạn cho phép |
| Độ cứng | Không vượt ngưỡng quy định |
| Kim loại nặng | Không vượt mức cho phép |
Các kim loại nặng cần kiểm soát: chì (Pb), thủy ngân (Hg), asen (As)
Chỉ tiêu vi sinh
- Không phát hiện E.coli
- Không có vi khuẩn gây bệnh
- Tổng số vi sinh vật trong giới hạn cho phép
Những chỉ tiêu này giúp đảm bảo nước an toàn khi tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.



Bảng tiêu chuẩn nước trong sản xuất thực phẩm theo Bộ Y Tế năm 2021
Các tiêu chuẩn quốc tế trong ngành thực phẩm
Đối với các nhà máy xuất khẩu, nguồn nước còn phải tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế như:
- HACCP – Phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn
- ISO 22000 – Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm
- GMP (Good Manufacturing Practice)
- FDA đối với thị trường Mỹ
Các tiêu chuẩn này đều yêu cầu kiểm soát chất lượng nước nghiêm ngặt và kiểm tra định kỳ.

Các nguồn nước thường dùng trong nhà máy thực phẩm
Nước máy (nước cấp đô thị)
Nước máy là nguồn phổ biến tại các khu công nghiệp. Tuy nhiên nước vẫn có thể chứa:
- clo dư
- cặn lơ lửng
- kim loại nhẹ.
Vì vậy vẫn cần hệ thống lọc nước bổ sung trước khi sử dụng trong sản xuất thực phẩm.
Nước giếng khoan
Nhiều nhà máy sử dụng nước giếng khoan để tiết kiệm chi phí, nhưng nguồn nước này thường có:
- hàm lượng sắt cao
- mangan
- amoni
- độ cứng lớn
- vi sinh vật.
Do đó cần hệ thống xử lý nước công nghiệp trước khi đưa vào sản xuất.

Nguồn nước giếng khoan
Nước mặt (sông, hồ)

Nguồn nước mặt có thể chứa:
- phù sa
- vi sinh
- hợp chất hữu cơ
- chất ô nhiễm môi trường.
Vì vậy hệ thống xử lý thường phức tạp hơn.
Hệ thống xử lý nước cho nhà máy sản xuất thực phẩm
Để đảm bảo nước đạt tiêu chuẩn, các nhà máy thường lắp đặt hệ thống xử lý nước công nghiệp chuyên dụng.
Lọc thô và loại bỏ cặn
Giai đoạn đầu nhằm loại bỏ:
- cặn bẩn
- bùn đất
- chất rắn lơ lửng.
Vật liệu lọc thường sử dụng:
- cát thạch anh
- sỏi lọc
- Có thể bổ sung bể lắng nếu nước đục cao.
Khử sắt, mangan, clo dư và làm mềm nước
Đối với nước giếng khoan, hệ thống thường có các bước:
- lọc khử sắt, mangan
- khử clo dư,loại bỏ hợp chất hữu cơ, giảm mùi và màu trong nước
- làm mềm nước bằng hạt nhựa cation
Quá trình này giúp ngăn đóng cặn thiết bị và cải thiện chất lượng nước.

Cột lọc vật liệu công nghiệp.
Lọc tinh và khử trùng
Ở giai đoạn cuối, nước thường được xử lý bằng:
- lọc tinh cartridge
- màng RO công nghiệp
- khử trùng bằng UV hoặc ozone.
Những công nghệ này giúp loại bỏ vi khuẩn, virus và tạp chất siêu nhỏ.

Hệ thống RO công nghiệp trong nhà máy.
Lưu ý khi thiết kế hệ thống nước cho nhà máy thực phẩm
Khi xây dựng hệ thống nước cho nhà máy thực phẩm cần lưu ý:
- Khảo sát chất lượng nguồn nước đầu vào
- Lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp
- Thiết kế công suất hệ thống đúng nhu cầu sản xuất
- Kiểm tra chất lượng nước định kỳ
- Bảo trì hệ thống lọc thường xuyên.
Thiên Phát Water – Giải pháp xử lý nước cho nhà máy thực phẩm
Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xử lý nước, Thiên Phát Water cung cấp giải pháp trọn gói cho các nhà máy sản xuất thực phẩm.
Chúng tôi chuyên:
- Thiết kế hệ thống xử lý nước công nghiệp
- Cung cấp vật liệu lọc nước chính hãng
- Cung cấp van điều khiển tự động cho hệ thống lọc
- Lắp đặt hệ thống RO công nghiệp
- Bảo trì và nâng cấp hệ thống xử lý nước.
Thiên Phát Water cam kết mang đến giải pháp xử lý nước ổn định, hiệu quả và phù hợp với từng loại hình sản xuất thực phẩm.
Thông tin liên hệ chi tiết
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ XUẤT NHẬP KHẨU THIÊN PHÁT
- Website: thienphatwater.com
- Số điện thoại: 0967.67.98.98 – 0566.995.999
- Email: locnuocthienphat@gmail.com
Hệ thống cơ sở:
- Cơ sở 1 (Trụ sở chính): Số 88 khu B, tập thể E664, xã Thanh Trì, TP Hà Nội.
- Cơ sở 2: Số 655+657 đường Quang Trung, phường Dương Nội, TP Hà Nội.
- Cơ sở 3: Số 702 đường Quang Trung, phường Dương Nội, TP Hà Nội.
- Tổng kho: Số F2, khu TT Viện KH nông nghiệp Việt Nam, xã Thanh Trì, TP Hà Nội.





