HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG BỘ LỌC TỔNG NƯỚC SINH HOẠT GIA ĐÌNH

          Trân trọng cám ơn Quý Khách đã tin tưởng lựa chọn các sản phẩm của Công ty Cổ phần Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu Thiên Phát. Hệ thống lọc tổng nước sinh hoạt được thiết kế nhằm mang đến nguồn nước sinh hoạt (nấu ăn, sơ chế thực phẩm, vệ sinh, tắm, giặt…) đạt chuẩn.

           Để cài đặt, vận hành, bảo trì sản phẩm đúng cách, vui lòng đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và thực hiện đúng theo các bước. Tham khảo hướng dẫn sử dụng này để giải quyết các vấn đề gặp phải trong suốt quá trình sử dụng. Tài liệu này nên được lưu giữ lại.

Tổng quan sản phẩm

            Có nhiều suy nghĩ cho rằng: chỉ nguồn nước nhiều cặn bẩn mới cần hệ thống lọc tổng nước sinh hoạt. Ngay cả khi nước nhà bạn là nguồn nước máy đã qua xử lý, hệ thống này cũng rất cần thiết. Bởi Clo là thành phần không thể thiếu trong quá trình xử lý nước máy. Tuy nhiên, khi Clo gặp hợp chất hữu cơ sẽ tạo ra THM’s (hợp chất sản phẩm phụ của quá trình khử trùng)là tác nhân gây ung thư trong danh sách cấm của FDA. Tác nhân này có thể đi vào cơ thể không chỉ qua đường uống mà còn dễ dàng thẩm thấu qua da, đi vào hệ hô hấp khi tắm rửa hàng ngày.

             Hệ thống lọc tổng nước sinh hoạt loại bỏ hiệu quả các: kim loại nặng, lắng cặn trong nước; các yếu tố độc hại như Asen, Amoni (NH4+, Nitrat (NO2), Nitrat (NO3), Clo dư, mùi bất thường, tạp chất hữu cơ, dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật; loại bỏ vi khuẩn, virus, cặn bẩn siêu nhỏ, huyền phù có kính thước >0,01 µm …(tùy theo model) từ đó cho ra nguồn nước sạch, mềm, đặc biệt hạn chế sự xâm nhập của hóa chất độc hại khi hoạt động. Vì vậy, hệ thống này mang lại những tác dụng vô cùng to lớn:

            – Mang đến nguồn nước an toàn cho sức khỏe: với nước sạch, không cặn bẩn, không hóa chất, kim loại nặng, người dùng sẽ được bảo vệ toàn diện. Nhờ đó có thể phòng tránh các bệnh về da, ung thư, nhiễm khuẩn đường hô hấp, bệnh về mắt…

             – Hạn chế tối đa hỏng hóc thiết bị gia dụng, thiết bị vệ sinh và tiết kiệm chi phí: hệ thống lọc tổng loại bỏ độ cứng trong nước, hạn chế bám cặn tích tụ. Do đó, bạn có thể tiết kiệm chi phí sửa chữa, thay thế đồ dùng thiết bị, giảm chi phí năng lượng, tiết kiệm 30% chất tẩy rửa cho công việc gia đình, tiết kiệm thời gian, tiền điện, nước, bảo vệ môi trường.

             – Mang lại những lợi ích lớn cho làm đẹp và trải nghiệm cuộc sống:

             + Nước sạch giúp cải thiện mùi vị thức ăn, đồ uống (pha trà, cà phê)

             + Bảo vệ và làm mềm mượt tóc nhờ loại bỏ cặn trong nước.

             + Làm giảm tình trạng khô da, dị ứng, ngứa… giúp da đẹp và mềm mại hơn.

             + Giảm lượng sữa tắm, xà phòng, dầu gội và lượng nước cần để làm sạch da và tóc.

             Hệ thống có thiết kế đơn giản, nhỏ gọn, vận hành tự động và thông minh, chuyên dụng để lọc nước với lưu lượng cao, hiệu quả lọc tốt. Với chức năng tự động lọc và sục rửa tái sinh vật liệu giúp hệ thống có tuổi thọ cao, nguồn nước sau xử lý đạt chuẩn.

Màn hình LCD/LED hiển thị rõ nét, chân thực giúp người sử dụng dễ dàng đọc được các thông số của van tự động.

Cấu tạo

Bảng thông số kỹ thuật chủ yếu

THÔNG SỐ KỸ THUẬT

Chất liệu cột lọc                               Composite/ SUS304
Kích thước (d x r x c)1070x600x1614mm
Công suất lọc1000L/h
Áp lực làm việc(0.15 ÷ 0.6) Mpa
Nhiệt độ nước(5 ÷ 50)oC
Van lọcTự động lọc, sục rửa và tái sinh
Nước đầu vàoNước máy
Nước đầu raQCVN 01-1:2018/BYT
* Vật tư tiêu hao (khuyến cáo):
+ Thời gian thay vật liệu lọc18 ÷ 36 tháng
+ Thời gian thay lõi lọc Cartridge3 ÷ 6 tháng
+ Thời gian thay lõi màng UF36 ÷ 60 tháng
+ Thời gian tái sinh/sục rửa vật liệu5 ÷ 20 ngày

 

Nguyên lý hoạt động của dòng nước

Lắp đặt

5.1. Điều kiện lắp đặt

– Chọn vị trí thích hợp để đặt bộ lọc tổng, nên có mái che/tránh ánh nắng trực tiếp và có sẵn đường nước cấp, nước thải. Không đặt sản phẩm trong môi trường có chất kiềm/axit, từ tính hoặc rung động mạnh vì các yếu tố trên sẽ gây rối loạn hệ thống.

– Cần có đường ống thoát nước riêng cho bộ lọc, nên giữ khoảng cách từ 5÷10cm giữa ống thải và cống sàn để tránh áp suất âm hoặc nước thải chảy ngược vào hệ thống.

– Trước khi lắp đặt đường ống, hãy làm sạch tạp chất dư thừa và bụi trong đường ống. Sau khi van cấp nước chính đã đóng, kết nối nó với thiết bị.

– Tất cả đường ống dẫn và phụ kiện sử dụng phải đáp ứng các quy định có liên quan.

– Khi lắp đặt, hãy giữ một không gian hoạt động nhất định để thêm muối, vận hành và bảo trì.

– Nhiệt độ nước từ (5 ÷ 50)oC; áp lực nước từ (0.15 ÷ 0.6)MPa. Nếu áp lực nước quá 0.6MPa phải lắp van giảm áp ở đầu nước vào, nếu áp lực nước dưới 0.15MPa thì phải lắp bơm tăng áp ở đầu nước vào.

5.2. Lắp đặt và kết nối

– Lắp đặt và kết nối đường ống phải phù hợp với các quy tắc lắp đặt tại địa phương.

– Đường vào/ra phải được nối với ống nước trong cùng một trục. Không được đảo ngược vị trí đầu vào và đầu ra.

Cảnh báo:

– Hãy đảm bảo đường ống thải được gần cống, giúp nước thải thoát nhanh.

– Khách hàng nên kiểm tra mẫu nước định kỳ 3 tháng/lần bằng bộ dụng cụ kiểm tra chất lượng nước 9 chỉ tiêu hoặc phòng thí nghiệm chuyên dụng.

5.3. Bộ van điều khiển và cách cài đặt

Cách sử dụng

– Đèn  báo sáng, cho biết các phím bấm đã bị khóa. Tại thời điểm này các phím bấm bị vô hiệu. Mở khóa bằng cách nhấn và giữ đồng thời 2 phím        khoảng 5 giây, cho đến khi đèn  tắt hoặc nghe tiếng “bíp” là mở khóa.

– Phím  xuống (Down) và  lên (Up).

– Phím  quay trở lại/chuyển chế độ tiếp theo/không lưu thông số điều chỉnh.

(Sục rửa cưỡng bức:  Nhấn phím  để sục rửa tức thời. Mỗi lần nhấn phím  là chuyển sang một chế độ tiếp theo. Hết sục rửa cưỡng bức van sẽ chuyển sang chế độ tự động).

–  Khi phím bấm mở khóa:

+ B1: Nhấn phím  để vào chế độ cài đặt chương trình và điều chỉnh thông số;

+ B2: Nhấn phím  hoặc  để xem tất cả giá trị của chương trình.

+ B3: Nhấn phím  sau đó  hoặc  để điều chỉnh tăng hoặc giảm giá trị.

– Quá trình sục rửa, cửa thải tự động mở, cửa lọc tự động đóng, nước thải sẽ thoát ra ở đường thải. Khi hết chu trình sục rửa, cửa thải tự động đóng, cửa lọc tự động mở để nước sạch đi ra.

– Khi chọn chế độ làm việc, biểu tượng thể hiện trạng thái trên màn hình Autovalve sẽ sáng.

– Chọn Đầu ra tín hiệu – bỏ qua bước này khi lắp ở căn hộ các tòa chung cư:

Có một đầu nối đầu ra tín hiệu trên bo mạch. Nó dùng để điều khiển các thiết bị bên ngoài (bơm, van phao, van điện từ…). Có hai chế độ đầu ra tín hiệu:

+ Chế độ b-01: Khi bắt đầu tái sinh (rửa ngược, hút muối và rửa chậm, trả nước về thùng muối, rửa xuôi) van sẽ bật/đóng điện để gọi bơm sục rửa vật liệu và tắt khi kết thúc tái sinh chuyển sang chế độ lọc (từ lúc này bơm sẽ làm việc theo tín hiệu của phao điện – nhằm đảm bảo luôn có nước trong bể chứa nước) – Thường chọn chế độ này.

+ Chế độ b-02: Tín hiệu chỉ khả dụng trong các khoảng thời gian đầu của chu kỳ tái tạo và lọc (lọc → rửa ngược; rửa ngược → hút muối, rửa chậm; hút muối, rửa chậm → trả nước về thùng muối;  trả nước về thùng muối → rửa xuôi; rửa xuôi → lọc);  (Dùng để điều khiển van điện từ đầu vào hoặc bơm đầu vào – khi áp suất đầu vào cao, cần đóng đầu vào khi van chuyển mạch để bảo vệ động cơ).

– Cảnh báo khi mất điện kéo dài:

+ Nếu mất điện quá 3 ngày, đèn báo thời gian thực tế – thông số hiển thị thời gian “12:12” sẽ nhấp nháy để nhắc người dùng đặt lại thời gian mới trong ngày.

+ Các thông số đã cài đặt khác không cần thiết lập lại do Autovalve có chức năng ghi nhớ. Van sẽ tiếp tục hoạt động sau khi được cấp điện.

– Sau khi được cấp điện, van sẽ tự khởi động trong khoảng 10” để quay về đúng trạng thái làm việc trước khi mất điện.

Màn hình hiển thị các quá trình của van khi phím bấm khóa

Hình AHình BHình CHình D
Hình EHình FHình GHình H

– Màn hình hiển thị các trạng thái làm việc của van: ở chế độ lọc hình A/B/C/D; ở chế rửa ngược hình E/C; ở chế độ hút nước muối và rửa chậm hình F/C; ở chế độ trả nước vào thùng muối hình G/C; ở chế độ rửa xuôi  hình H/C. Ở mỗi trạng thái, mỗi con số hiện thị trong 15”.

– Các màn hình trên đang thể hiện cho van 5 cửa tái sinh theo lưu lượng. Đối với van tái sinh theo thời gian, nó sẽ hiện thị những ngày còn lại (chẳng hạn 1-03D).

– Khi động cơ của van chạy: Màn hình chỉ hiển thị “-00-”.

– Hình thời gian trong ngày  và xhỉ số “12:12” nhấp nháy liên tục biểu thị tình trạng mất điện kéo dài – Nhắc nhở cài đặt lại thời gian trong ngày.

– Khi hệ thống gặp lỗi: màn hình hiển thị mã lỗi như “-E1-”

– Quá trình làm việc của Autovalve 3 cửa: Chế độ lọc → rửa ngược → rửa xuôi.

– Quá trình làm việc của Autovalve 5 cửa: Chế độ lọc → Hút nước muối và rửa chậm → trả nước vào thùng muối → rửa ngược → rửa xuôi.

Cài đặt van tự động 3 cửa (Autovalve 3 cửa) – dùng cho cột lọc đa tầng/cột lọc hữu cơ (cột lọc than hoạt tính)

* Các chế độ vận hành:

+ Chế độ lọc (SERVICE).

+ Chế độ rửa ngược (BACKWASH).

+ Chế độ rửa xuôi (FAST RINSE).

* Hướng dẫn cài đặt Autovalve 3 cửa – cho lần sử dụng đầu tiên:

Cắm nguồn điện đợi khoảng 30” để van khởi động, sau khi van khởi động màn hình hiển thị mặc định số “12:12” nhấp nháy, nhấn phím , khi hiện đèn thì bắt đầu cài đặt các chương trình làm việc của Autovalve 3 cửa.

Bước 1: Cài thời gian thực tế:

Màn hình hiển thị mặc định “12:12” và đèn sáng: Thời gian thực tế là 12h12’. Muốn điều chỉnh thời gian thực tế thì nhấn phím , khi màn hình số nhấp nháy nhấn phím    điều chỉnh giờ cho đúng, để hoàn thành giờ nhấn phím ; sau đó đồng hồ tự động chuyển sang chỉnh phút, nhấm phím    điều chỉnh phút cho đúng, để hoàn thành nhấn phím .

– Bước 2: Cài đặt thời gian sục rửa trong ngày

Màn hình hiển thị mặc định “02:00”: Là sục rửa lúc 2h sáng (thường chọn thời điểm này để không ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng nước). Muốn điều chỉnh giờ sục rửa thì nhấn phím , khi màn hình số nhấp nháy nhấn phím     điều chỉnh giờ sục rửa, để hoàn thành nhấn phím ; sau đó đồng hồ tự động chuyển sang chỉnh phút, nhấm phím    điều chỉnh phút cho đúng, để hoàn thành nhấn phím .

– Bước 3: Cài đặt tần suất sục rửa (cài được tối đa 21 lần)

Màn hình hiển thị mặc định “F-00”: Là 01 lần lọc, sục rửa 01 lần (thường chọn F-00), muốn cài sục rửa 2 chu kỳ thì nhấn phím , khi màn hình số nhấp nháy nhấn phím     để chọn số chu kỳ mong muốn (“F-01” là sục rửa 2 lần, lọc 1 lần; “F-02” là sục rửa 3 lần, lọc 1 lần …), để hoàn thành nhấn phím . 

– Bước 4: Cài đặt số ngày lọc (tối đa cài được 100 ngày)

Màn hình hiển thị mặc định “1-03” và đèn “D”, “” sáng: Tổng thời gian lọc là 04 ngày (thường chọn 1-06), sau thời gian này van sẽ tự động chuyển sang chế độ rửa ngược. Muốn điều chỉnh số ngày lọc nhấn phím , khi màn hình số nhấp nháy nhấn phím     điều chỉnh số ngày lọc, để hoàn thành nhấn phím .

– Bước 5: Cài đặt thời gian rửa ngược

Màn hình hiển thị mặc định “2-10” và đèn “M”, “” sáng: Là rửa ngược trong 10phút (thường chọn 2-10). Muốn thay đổi thời gian rửa ngược nhấn phím , khi màn hình số nhấp nháy nhấn phím     điều chỉnh thời gian rửa ngược, để hoàn thành nhấn phím .

– Bước 6: Cài đặt thời gian rửa xuôi

Màn hình hiển thị mặc định “3-10” và đèn “ M”, “” sáng: Là rửa xuôi trong 10phút (thường chọn 3-08). Để thay đổi thời gian rửa xuôi nhấn phím , khi màn hình số nhấp nháy nhấn phím     điều chỉnh thời gian rửa xuôi, để hoàn thành nhấn phím .

Để hoàn thành cài đặt nhấn phím  / không sử dụng trong 30” để trở về màn hình chính.

Cài đặt van tự động 5 cửa (Autovalve 5 cửa) – dùng cho cột lọc làm mềm nước/cột lọc xử lý amoni

* Các chế độ:

+ Chế độ lọc (SERVICE).

+ Chế độ rửa ngược (BACKWASH).

+ Chế độ rửa xuôi (FAST RINSE).

+ Chế độ hút nước muối và rửa chậm tái sinh hạt Cation (BRINE & SLOW RINSE).

+ Chế độ trả nước vào thùng muối (BRINE REFILL).

 

* Hướng dẫn cài đặt Autovalve 5  cửa (có chế độ tái sinh vật liệu) – cho lần sử dụng đầu tiên:

Cắm nguồn điện đợi khoảng 30” để van khởi động, sau khi van khởi động màn hình hiển thị mặc định số “12:12” nhấp nháy, nhấn phím , khi hiện đèn bắt đầu cài đặt các chương trình làm việc của Autovalve 5 cửa.

– Bước 1: Cài thời gian thực tế:

Màn hình hiển thị mặc định “12:12” và đèn sáng: Giờ thực tế là 12h12’. Muốn điều chỉnh giờ thực tế nhấn phím , khi màn hình số nhấp nháy nhấn phím    điều chỉnh giờ cho đúng, để hoàn thành giờ nhấn phím ; sau đó đồng hồ tự động chuyển sang chỉnh phút, nhấm phím    điều chỉnh phút cho đúng, để hoàn thành nhấn phím .

– Bước 2: Cài đặt thời gian sục rửa trong ngày

Màn hình hiển thị mặc định “02:00”: Là sục rửa lúc 2h sáng (thường chọn thời điểm này để không ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng nước). Muốn điều chỉnh giờ sục rửa nhấn phím , khi màn hình số nhấp nháy nhấn phím     điều chỉnh giờ sục rửa, để hoàn thành nhấn phím ; sau đó đồng hồ tự động chuyển sang chỉnh phút, nhấm phím    điều chỉnh phút cho đúng, để hoàn thành nhấn phím .

– Bước 3: 

Mã “A-01”: Bộ đo lưu lượng trễ – Khi lượng nước lọc về 0m3, bộ điều khiển chỉ cho tái sinh vật liệu khi đến thời gian sục rửa trong ngày (thường dùng mã này với các gia đình không dùng bể nước thành phẩm mà dùng nước trực tiếp từ hệ lọc – để tránh làm gián đoạn nước sử dụng trong ngày).

Mã “A-02”: Bộ đo lưu lượng tức thời – Bộ điều khiển sẽ tái sinh vật liệu ngay lập tức khi lượng nước lọc về 0m3 (thường dùng mã này với các gia đình có sử dụng bể chứa nước thành phẩm).

– Bước 4: Cài đặt lưu lượng tái sinh

Màn hình hiển thị mặc định “1-10” và đèn “m3”, “” sáng: Là cứ mỗi 10m3 nước lọc van tự động chuyển sang chế độ sục rửa, tái sinh vật liệu (tùy theo độ cứng của nước để lựa chọn khối lượng nước lọc). Muốn điều chỉnh khối lượng nước lọc nhấn phím , khi màn hình số nhấp nháy nhấn phím     điều chỉnh khối lượng phù hợp, để hoàn thành nhấn phím .

– Bước 5: Cài đặt thời gian rửa ngược

Đồng hồ hiển thị mặc định “2-10” và đèn “ M”, “” sáng: Là rửa ngược trong 10phút (thường chọn 2-10). Để thay đổi thời gian rửa ngược nhấn phím , khi màn hình số nhấp nháy nhấn phím     để điều chỉnh thời gian rửa ngược, để hoàn thành nhấn phím .

– Bước 6: Cài đặt thời gian hút nước muối và rửa chậm

 Đồng hồ hiển thị mặc định “3-60 ” và đèn “M”, “” sáng: Chế độ hút nước muối và rửa chậm để tái sinh hạt cation trong 60phút (thường chọn 3-35). Muốn thay đổi thời gian tái sinh nhấn phím , khi màn hình số nhấp nháy nhấn phím     điều chỉnh thời gian tái sinh, để hoàn thành nhấn phím .

– Bước 7: Cài đặt thời gian trả nước vào thùng muối

Đồng hồ hiển thị mặc định “4-05” và đèn “ M”, “” sáng: Chế độ trả nước vào thùng muối trong 5 phút (thường chọn 4-09). Muốn thay đổi thời gian trả nước nhấn phím , khi màn hình số nhấp nháy nhấn phím     điều chỉnh thời gian trả nước, để hoàn thành nhấn phím  (với chế độ này ta phải theo dõi thời gian nước xả đầy thùng muối để cài đặt thời gian cho phù hợp, tránh chàn nước).

– Bước 8: Cài đặt thời gian rửa xuôi

Đồng hồ hiển thị mặc định “5-10” và đèn “ M”, “” sáng: Là rửa xuôi trong 10 phút (thường chọn 5-08). Để thay đổi thời gian rửa xuôi nhấn phím , khi màn hình số nhấp nháy nhấn phím     điều chỉnh thời gian rửa xuôi, để hoàn thành nhấn phím .

Để hoàn thành cài đặt nhấn phím  / không sử dụng trong 30” để  trở về màn hình chính.

Thùng muối

– Chứa dung dịch muối (NaCl) dùng trong việc tái sinh các hạt cation dạng Na+ về trạng thái ban đầu.

– Để muối hòa tan đến độ bão hòa, vui lòng giữ muối trong nước ít nhất 04 giờ và đổ không quá 25kg muối mỗi lần.

Cảnh báo:

– Muối dùng để tái sinh/ hoàn nguyên hạt cation phải là muối tinh khiết hoàn toàn (hàm lượng NaCl ≥ 99,5%). Không tái sinh bằng dung dịch muối ăn thông thường. Vì chúng luôn tồn tại nhiều tạp chất như các ion Ca2+, Mg2+, Cl, SO42-, Br… Nếu sử dụng loại muối này, các tạp chất sẽ gây ảnh hưởng lớn đến toàn bộ hệ thống xử lý nước, gây hỏng hạt nhựa trao đổi ion.

– Để đảm bảo độ cứng của nước không bị cao, nên bổ sung muối vào thùng muối (thông thường, đối với gia đình sử dụng (30÷35)m3/tháng độ cứng của nước từ (61÷120)mg/lít thì mỗi 15 ngày bổ sung khoảng 7kg muối).

– Muối viên tinh khiết thương hiệu SOFTENER PRO đã được chứng nhận an toàn thực phẩm.

Bộ lọc CARTRIDGE

– Lõi lọc được khuyến cáo nên thay thế (3÷6)tháng/lần. Cách thay lõi lọc:

Bước 1: Tắt máy bơm và khóa van nguồn nước cấp.

Bước 2: Ấn nút đỏ trên nắp cốc để xả hết áp, dùng tay vặn nhựa để mở cốc lọc (vặn ngược chiều kim đồng hồ)/mở khóa chốt của phin lọc inox.

Bước 3: Lấy lõi lọc cũ ra và thay lõi mới vào cốc đựng lõi, Lưu ý: nhớ vệ sinh cốc/phin cho sạch trước hãy cho lõi mới vào.

Bước 4: Vặn cốc lọc/khóa chốt lại vị trí ban đầu, mở van và bật máy bơm cấp nước.

Màng siêu lọc UF

– Màng siêu lọc UF hay còn được gọi là màng siêu lọc sợi rỗng thẩm thấu, có cấu tạo là các sợi rỗng thẩm thấu, mỗi sợi màng có dạng ống màu trắng có kích thước khe lọc từ 0.1 ÷ 0.01µm. Siêu lọc là 1 quá trình phân tách, sử dụng áp lực đẩy nước qua khe màng để loại bỏ tạp chất và chất gây ô nhiễm.

– Màng UF có khả năng tự làm sạch bằng cách sử dụng chế độ xả tự động (van điện từ loại thường đóng được điều khiển bằng Rơ le thời gian mỗi 24h sẽ cấp điện để xả thải trong 10”), làm sạch bộ lọc, giải quyết vấn đề tắc nghẽn màng lọc và nâng cao hiệu quả lọc.

– Tuổi thọ của màng lọc là (3÷5)năm nếu sử dụng và vệ sinh đúng cách.

Lưu ý

– Không vận hành thiết bị khi chưa đọc và nắm rõ hướng dẫn sử dụng.

– Khi sử dụng bộ lọc lần đầu tiên (sau khi cài đặt thiết bị và các thông số liên quan), vui lòng chạy thử và sục rửa vât liệu như sau:

+ Sục rửa vật liệu theo thứ tự: cột lọc đa tầng – cột lọc than hoạt tính (hữu cơ)/cột lọc xử lý amoni – cột lọc làm mềm nước.

+ Thực hiện rửa ngược, sau đó rửa xuôi (riêng với autovalve 5 cửa bỏ qua chế độ hút muối và rửa chậm).

+ Cần gấp đôi thời gian rửa ngược và rửa xuôi trong lần đầu sử dụng.

+ Ở chế độ lọc, kiểm tra nước ra sạch/trong chưa. Nếu nước vẫn còn vẩn đục thì cần thêm số lần rửa ngược và rửa xuôi.

+ Trong quá trình chạy thử cần kiểm tra từng cổng để phòng tình huống vật liệu bị chảy ra. Kiểm tra từng phần nối, đảm bảo không bị rò rỉ.

– Không lắp đặt thiết bị gần nguồn nhiệt hoặc vui lòng thực hiện các phương pháp bảo vệ chống nhiệt khi lắp đặt gần nguồn nhiệt. Đồng thời, không kết nối thiết bị với đường ống dẫn nước nóng hoặc đường ống có khả năng dẫn hồi nước nóng.

– Nếu nước nguồn có hàm lượng chất ô nhiễm lớn phải lắp thêm thiết bị tiền xử lý trước khi vào hệ thống.

– Khi không sử dụng thiết bị trong thời gian dài (nước ra bị đục thì đó là điều bình thường) trước khi sử dụng lại tiến hành sục rửa như bước đầu hoặc liên hệ kỹ thuật viên của Thiên Phát để được hỗ trợ.

Bảo trì

– Trước khi bảo trì, vui lòng khóa nước vào của bộ lọc.

– Không sử dụng các chất tẩy rửa hoặc hóa chất có hại cho sức khỏe để vệ sinh và lau chùi thiết bị.

– Lau chùi bằng vải mềm ẩm để làm sạch bụi và vật thể lạ trên bề mặt thiết bị, tránh để nước vào các bộ phận điện bên trong van gây ra hư hỏng.

Cảnh báo:

– Tránh làm gioăng rơi ra ngoài.

– Để đảm bảo chất lượng nước sử dụng cần định kỳ kiểm tra chất lượng nước và thay thế vật tư tiêu hao.

 

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

You cannot copy content of this page